• Trang quản lý
  • Thành viên đăng nhập
    Ghi nhớ

Tim bẩm sinh - Tật thông liên nhĩ

 1.Thế nào là thông liên nhĩ ?
2. Làm thế nào đề chẩn đoán thông liên nhĩ ?

3. Tiến triển của thông liên nhĩ như thế nào ?
4. Điều trị thông liên nhĩ như thế nào ?
5. Khi nào thì cần chỉ định phẫu thuật ?
6. Tiên lượng sau phẫu thuật như thế nào ?

Thông liên nhĩ là một tật bẩm sinh của tim với một lỗ thông trên vách liên nhĩ. Bệnh này chiếm tỷ lệ khoảng 7% trong các tật tim bẩm sinh.

Thế nào là thông liên nhĩ ? (Về đầu)

untitled-9 copy
Hình 1:Tật tim bẩm sinh thông liên nhĩ

 

Vị trí lỗ thông liên nhĩ thường nằm trung tâm của vách liên nhĩ, gần lỗ bầu dục (hình 1). Nhưng lỗ thông cũng có thể nằm ở vị trí cao hơn, gần tĩnh mạch chủ trên, hoặc ở thấp hơn, gần tĩnh mạch chủ dưới.

Luồng thông trong bệnh thông liên nhĩ là luồng thông trái-phải, làm tăng lưu lượng máu lên phổi, có thể gây tăng áp lực động mạch phổi. Sự quá tải thể tích thì tâm trương thất phải tỷ lệ với luồng thông đi qua lỗ thông liên nhĩ. Luồng thông trái-phải gây quá tải thể tích ở nhĩ phải, thất phải, giãn van 3 lá và van động mạch phổi, làm tăng áp lực động mạch phổi. Mức độ tăng áp lực động mạch phổi thường ở mức độ vừa ở trẻ nhỏ, mức độ tăng trầm trọng đối với trẻ lớn hoặc người lớn.

Làm thế nào đề chẩn đoán thông liên nhĩ ? (Về đầu)

Lâm sàng

  • Dấu hiệu lâm sàng phụ thuộc vào kích thước của lỗ thông liên nhĩ.
  • Trong trường hợp thông liên nhĩ có kích thước trung bình, biểu hiện lâm sàng ít thấy rõ, do đó chẩn đoán thường muộn, chủ yếu dựa vào nghe tim có tiếng thổi tâm thu nhẹ. Trẻ thường có biểu hiện tình trạng viêm phế quản phổi, khó thở khi gắng sức.
  • Trong trường hợp thông liên nhĩ có kích thước lớn và có luồng thông trái-phải, trẻ kém phát triển, bội nhiễm phổi tái diễn.
  • Nghe tiếng thổi tâm thu mức độ vừa ở van động mạch phổi, có thể có tiếng thổi ở van 3 lá phối hợp.

X-quang ngực

  • Tim lớn vừa, cung động mạch phổi phồng, đôi khi thấy bờ nhĩ phải.
  • Tăng tuần hoàn phổi.

Điện tâm đồ

  • Ít thay đổi, có thể có block cành phải không hoàn toàn.
  • Dày nhĩ phải.

Siêu âm

  • Xác định vị trí và kích thước lỗ thông liên nhĩ.
  • Xác định giãn thất phải.
  • Phát hiện hồi lưu tĩnh mạch phổi bất thường phối hợp.
  • Phát hiện hở van 3 lá và van động mạch phổi.
  • Đánh giá áp lực động mạch phổi.

Tiến triển của thông liên nhĩ như thế nào ? (Về đầu)

  • Thông liên nhĩ thông thường diễn tiến từ từ, có khi trẻ sống đến tuổi trưởng thành.
  • Áp lực động mạch phổi tăng dần.
  • Có thể gây suy tim và rối loạn nhịp ở trẻ lớn và người lớn.

Điều trị thông liên nhĩ như thế nào ?(Về đầu)

untitled-10 copy
Hình 2: Phẫu thuật đóng thông liên nhĩ

 

  • Phẫu thuật đóng thông liên nhĩ dưới tuần hoàn ngoài cơ thể (hình 2).
  • Đóng thông liên nhĩ bằng can thiệp nội mạch.

Khi nào thì cần chỉ định phẫu thuật ? (Về đầu)

Chỉ định phẫu thuật cho trẻ bị tật thông liên nhĩ khi:

  • Có biểu hiện rối loạn chức năng: Cần phẫu thuật sớm
  • Tuổi phẫu thuật: Nên đóng thông liên nhĩ trước 5 tuổi.

Tiên lượng sau phẫu thuật như thế nào ? (Về đầu)

  • Sau phẫu thuật đóng thông liên nhĩ, trẻ phát triển bình thường.
  • Theo dõi sau phẫu thuật từ 2 đến 3 năm.
  • Hiếm khi có rối loạn nhịp và rối loạn dẫn truyền sau phẫu thuật.

 

Tài liệu tham khảo

1. Aponte G.E. (1999), "Congenital heart disease", Pathology, Lippincott Williams and Wilkins, Philadelphia.
2. Litwin S. B. (2007), Color Atlas of Congenital Heart Surgery, Springer Science+Business Media, Second Edition, New York.
3. Batisse A. (1993), « Etiologies des cardiopathies congénitales », Cardiologie Pédiatrique Pratique, Doin Editeurs, Paris.


Biên soạn: TS. BS Lê Quang Thứu
Cập nhật ngày 20/04/2009




   
_PRINTER



Các loại dị tật bẩm sinh

©2013 - 2018 Trung tâm Sàng lọc-Chẩn đoán trước sinh và sơ sinh Cần Thơ
106 Cách mạng Tháng 8, Cái Khế, Quận Ninh Kiều, Cần Thơ - ĐT: 02923 760 706 - Fax: 02923 760 706
Phát triển bởi NHBC