• Trang quản lý
  • Thành viên đăng nhập
    Ghi nhớ

Những trường hợp nào sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe của người bị thiếu men G6PD?
 

Người bị thiếu men G6PD vẫn có cuộc sống hoàn toàn bình thường, tuy nhiên sức khỏe của họ có thể sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng khi sử dụng một số loại thức ăn, dược phẩm có khả năng gây oxy hóa. Thông thường tình trạng này xảy ra do những nguyên nhân sau:

· Bị bệnh, kể cả những bệnh do nhiễm trùng hoặc nhiễm virút.

· Uống một số loại thuốc giảm đau, hạ sốt có chứa aspirin hoặc phenacetin.

· Các loại kháng sinh thuộc nhóm sulfonamide và sullfone.

· Các thuốc kháng sốt rét như quinine, chloroquine, primaquine và các loại thuốc kháng sốt rét khác mà trong tên gọi có chữ “quine”.

· Một số loại thuốc hay sử dụng như vitamin K, xanh mêthylen dùng trong điều trị nhiễm trùng đường tiểu.

  • Ăn một số thức ăn làm từ đậu tằm.
  • Tiếp xúc với băng phiến (viên long não)

Do đó người đã được chẩn đoán là thiếu men G6PD cần phải thông báo cho bác sĩ khám bệnh biết tình trạng thiếu men G6PD của mình để tránh cho uống hoặc tiêm những loại thuốc gây oxy hóa.

Dưới đây là danh sách các thuốc mà người thiếu men G6PD cần tránh sử dụng :

Bảng 3: Các loại thuốc cần tránh và các loại thuốc có thể sử dụng ở
người bị thiếu men G6PD

Các loại thuốc cần tránh

Thuốc an toàn khi sử dụng

Giảm đau / Hạ sốt

- acetanilid, acetophenetidin (phenacetin),

- amidopyrine (aminopyrine) *,

- antipyrine *, aspirin *, phenacetin,

- probenicid, pyramidone

Thuốc kháng sốt rét

- chloroquine *, hydroxychloroquine,

- mepacrine (quinacrine), pamaquine,

- pentaquine, primaquine, quinine *,

- quinocide

Thuốc độc tế bào / Kháng khuẩn

- chloramphenicol, co-trimoxazole,

- furazolidone, furmethonol, nalidixic acid,

- neoarsphenamine, nitrofurantoin,

- nitrofurazone, para-aminosalicylic acid

Thuốc tim mạch

- procainamide *, quinidine *

- Sulfonamides / Sulfones

- dapsone, sulfacetamide,

- sulfamethoxypyrimidine, sulfanilamide,

- sulfapyridine, sulfasalazine, sulfisoxazole

Các loại thuốc khác

- alpha-methyldopa, ascorbic acid *,

- dimercaprol (BAL), hydralazine,

- mestranol, methylene blue, nalidixic acid,

- naphthalene, niridazole, phenylhydrazine, toluidine blue,

- trinitrotoluene, urate oxidase, vitamin K * (tan trong nước), pyridium, quinine *

An toàn khi sử dụng nhưng chỉ với liều điều trị bình thường (**)

- Acetaminophen (paracetamol, Tylenol,

- Tralgon, hydroxyacetanilide),

- Acetophenetidin (phenacetin),

- Acetylsalicylic acid (aspirin) *,

- Aminopyrine (Pyramidon, amidopyrine) *,

- Antazoline (Antistine),

- Antipyrine *,

- Ascorbic acid (vitamin C) *,

- Benzhexol (Artane),

- Chloramphenicol,

- Chlorguanidine (Proguanil, Paludrine),

- Chloroquine *, Colchicine,

- Diphenhydramine (Benadryl),

- Isoniazid, L-Dopa,

- Menadione sodium bisulfite (Hykinone),

- Menapthone, p-Aminobenzoic acid,

- Phenylbutazone, Phenytoin,

- Probenecid (Benemid),

- Procain amide hydrochlonde (Pronestyl) *,

- Pyrimethamine (Daraprim),

- Quinidine *, Quinine *,

- Streptomycin,

- Sulfacytine, Sulfadiazine,

- Sulfaguanidine,

- Sulfamerazine,

- Sulfamethoxypyridazine (Kynex),

- Sulfisoxazole (Gantrisin),

- Trimethoprim,

- Tripelennamine (pyribenzamine),

- Vitamin K *.

(*): Những thuốc này có mặt ở cả hai mục, tốt nhất là nên tránh sử dụng. Trong trường hợp cần thiết phải sử dụng phải sử dụng ở liều điều trị bình thường.

(**): Trích dẫn từ Ernest Beutler, “Glucose-6- Phosphate Dehydrogenase Deficiency,” in Erythrocyte disorders: Anemias due to increased destructionof erythrocytes with enzyme deficiencies, p. 598.

©2013 - 2017 Trung tâm Sàng lọc-Chẩn đoán trước sinh và sơ sinh Cần Thơ
106 Cách mạng Tháng 8, Cái Khế, Quận Ninh Kiều, Cần Thơ - ĐT: 02923 760 706 - Fax: 02923 760 706
Phát triển bởi WebXinh®